IV. ĐỊNH DẠNG BẢNG TÍNH
1. đặt tên vùng
B1: Chọn vùng cần đặt tên
B2: Nhấn chuột phải lên vùng vừa chọn / chọn Name a range ( define name ) / Xuất hiện hộp thoại

B3: Tại Name: đặt tên vùng / OK
Chú ý: để thay đổi tên vùng hoặc xóa tên vùng vừa đặt nhấn tổ hợp phím ctrl + f3 hoặc vào Formulas / chọn Name manager
2. Thiết lập liên kết
B1: Đặt con trỏ tại ô cần thiết lập liên kết
B2: Vào INSERT / Chọn HYPERLINK / Xuất hiện hộp thoại

+ Existing file or web page: thiết lập liên kết đến tập tin hoặc đến địa chỉ web
+ Place in this document: Liên kết đến 1 thành phần của chính tập tin như: đến tên vùng, đến 1 sheet,…
+ Create New document: Mở mới 1 tập tin
+ E-mail Address: Thiết lập đến địa chỉ email
=> OK
3. Một số hàm thường dùng
a. Hàm lấy giá trị lớn thứ K (LARGE)
CP=LARGE( array, k)
GT: array: vùng giá trị
k: thứ k
Công dụng: Hàm lấy giá trị lớn thứ k trong vùng (array)
VD: cho vùng dữ liệu

=LARGE(A1:A6, 3)=7
b. Hàm lấy giá trị nhỏ thứ K (SMALL)
CP=SMALL( array, k)
Công dụng: Hàm lấy giá trị nhỏ thứ k trong vùng (array)
VD: lấy ví dụ trên
=SMALL(A1:A6, 3)=6
c. Hàm kiểm tra lỗi ( ISERROR / ISNA)
CP=ISNA(value)
Gt: value: là giá trị
Công dụng: hàm trả về true(đúng) thì value lỗi, ngược lại hàm trả về false(sai)
d. Hàm kiểm tra lỗi ( IFERROR)
CP=IFERROR(value, value_if_error)
Gt: value: là giá trị
value_if_error: giá trị thay thế khi value lỗi
Công dụng: hàm trả về value nếu value không phải là lỗi, ngược lại hàm trả về giá trị value_if_error.
e. Hàm EDATE
CP=EDATE(start_date, months)
Gt: start_date: thời gian bắt đầu
months: số tháng
Công dụng: hàm trả về thời gian kết thúc tương ứng thời gian bắt đầu cộng thêm số tháng
VD: =EDATE(“28/06/2018”, 4) hàm trả về: 28/10/2018
f. Hàm COLUMN / ROW
CP =COLUMN() / ROW()
Công dụng: hàm trả chỉ số cột, dòng
g. Hàm trả về vùng tham chiếu ( INDIRECT )
CP =INDIRECT( ref_text, [a1] )
GT: ref_text: chuỗi tên vùng
[a1]: kiểu địa chỉ mặc định A1, nếu muốn sử dụng kiểu R1C1, chuỗi ref_text phải có dạng R1C1
Công dụng: hàm trả vùng tham chiếu, vùng tham chiếu đó có tên bằng chuỗi ref_text.
Chú ý: Trước khi sử dụng hàm này thì cần phải đặt tên vùng
VD: cho vùng sau và đặt tên vùng ” Vung_1″ (B4:E10)

=INDIRECT(“VUNG_1”) Kết quả hàm trả về là B4:E10
4. định dạng có điều kiện
a. Định dạng theo mẫu
B1: Chọn vùng cần định dạng
B2: Vào Home / Conditional formatting / hiển thị danh sách

B3: Từ danh sách các kiểu định dạng điều kiện theo mẫu => chọn 1 mẫu phù hợp
b. Định dạng riêng
B1: Chọn vùng cần định dạng
B2: Vào Home / Conditional formatting / New rule / hiển thị hộp thoại

Hình A
Tại Select a rule type: chọn 1 dạng định dạng mong muốn
+ Format only cell that contain : định dạng từng ô
+ Format only top or bottom ranked values : định dạng từng ô theo giá trị lớn nhất / hoặc nhỏ nhất trong vùng chon
+ Format only values that are above or below average : định dạng từng ô giá trị lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị trung bình vùng chọn
+ Format only unique or duplicate values : định dạng từng ô giá trị di nhất hoặc giá trị trùng lặp trong vùng chọn
+ Use a formula to determine which cells to format : định dạng cả dòng cho những dòng thỏa điều kiện thiết lập
B3: Chọn 1 trong các dạng định dạng trên => thiết lập điều kiện định dạng => chọn chọn định dạng(format) phù hợp
Ví dụ: cho bảng dữ liệu sau

1. Format only cell that contain để định dạng :Tô màu nền vàng cho ô có đơn giá bằng 5500
B1: Chọn vùng Đơn giá
B2: Home / Conditional formatting / New rule / hộp thoại (Hình A)
B3: Chọn format only cell that contain / xuất hiện hộp thoại

Thiết lập như hình => chọn format / xuất hiện hộp thoại

Hình B
=> chọn định dạng phù hợp: ở ví dụ này chọn thẻ fill / chọn màu vàng => ok =>ok => kết quả

2. Use a formula to determine which cells to format :Tô màu nền vàng cho những dòng có đơn giá bằng 5500
B1: Chọn vùng A3:E23
B2: Home / Conditional formatting / New rule / hộp thoại (Hình A)
B3: Chọn Use a formula to determine which cells to format / xuất hiện hộp thoại

Tại: format values where this formula is true: tại ô này thiết lập điều kiện đúng, ở ví dụ này =$D3=5500 => chọn format => hộp thoại Hình B => chọn định dạng phù hợp
=> kết quả hình sau:

Chú ý: Để quản lý các điệu kiện và định dạng đã thiết lập Vào Home / Conditional formatting / Manager rules / Xuất hiện hộp thoại sau:

Từ hộp thoại này ta điều chỉnh phù hợp
